Vay gói 62.000 tỷ đồng để trả lương: đây là những điều người sử dụng lao động cần biết

(PLVN) - Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn quy trình người sử dụng lao động vay vốn lãi suất 0% để trả lương ngừng việc cho người lao động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Hàng tháng, NHCSXH chi trả đến NLĐ bị ngừng việc qua tài khoản hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

Hàng tháng, NHCSXH chi trả đến NLĐ bị ngừng việc qua tài khoản hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, ngày 24/4/2020 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện các chính sách nói trên, trong đó người sử dụng lao động (NSDLĐ) có khó khăn về tài chính được vay vốn tại NHCSXH với lãi suất 0% để trả lương ngừng việc cho người lao động (NLĐ). 

Thực hiện chủ trương trên, NHCSXH cũng đã ban hành hướng dẫn cho vay đối với NSDLĐ để trả lương ngừng việc cho NLĐ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. 

Điều kiện xét duyệt cho vay

NSDLĐ có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho NLĐ theo Khoản 3 Điều 98 Bộ luật lao động, có tên trong danh sách NSDLĐ đủ điều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố phê duyệt (sau đây gọi chung là khách hàng vay vốn).

Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31/12/2019.

Có nhu cầu vay vốn để trả lương ngừng việc cho NLĐ, có kế hoạch và cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho NHCSXH.

Mức vay, lãi suất và thời hạn vay 

NSDLĐ được vay không quá 50% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng, tối đa trong 03 tháng (từ tháng 4/2020 đến hết tháng 6/2020). 

Mức tiền lương tối thiểu vùng căn cứ theo quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động.

Lãi suất cho vay là: 0%/năm.

Lãi suất nợ quá hạn là: 12%/năm.

Khách hàng vay vốn không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. 

Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận nhưng không quá 12 tháng.   

Quy trình, thủ tục xét duyệt đủ điều kiện vay vốn

Theo quy định tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020, chậm nhất ngày 05 hằng tháng, NSDLĐ có nhu cầu gửi Hồ sơ đề nghị xét duyệt điều kiện vay vốn đến UBND quận, huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND quận, huyện thẩm định, tổng hợp danh sách, trình UBND tỉnh, thành phố.

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND quận, huyện, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định phê duyệt danh sách, gửi chi nhánh NHCSXH cùng cấp và NSDLĐ trong danh sách. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Phê duyệt cho vay và giải ngân

Sau khi khách hàng được phê duyệt đủ điều kiện vay vốn, khách hàng lập Hồ sơ đề nghị vay vốn NHCSXH.

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của NHCSXH và Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, NHCSXH phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến NSDLĐ.

NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng vay vốn.

Số tiền khách hàng vay được NHCSXH nơi cho vay chi trả hằng tháng đến NLĐ bị ngừng việc trên cơ sở danh sách NLĐ bị ngừng việc đã được Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố phê duyệt và theo đề nghị của khách hàng vay vốn.

Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện đến hết ngày 31/7/2020.

Hồ sơ vay vốn NHCSXH

1. Sau khi khách hàng được UBND cấp tỉnh phê duyệt đủ điều kiện vay vốn, khách hàng nộp hồ sơ vay vốn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến NHCSXH nơi khách hàng đóng trụ sở (đối với doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã) hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân). 

 

2. Hồ sơ vay vốn lần đầu do khách hàng lập gồm:

a) Đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01A/TLNV (đối với doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh) hoặc Mẫu số 01B/TLNV (đối với cá nhân) kèm theo văn bản này.

b) Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập/Quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

b) Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân/hoặc Thẻ căn cước công dân/hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng vay vốn/hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng vay vốn.

c) Bản sao chứng thực văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo do khách hàng lập gồm: 

- Đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01A/TLNV hoặc Mẫu số 01B/TLNV.

- Bổ sung những giấy tờ được nêu tại điểm 2 nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu 

Cùng chuyên mục
Tăng mức phạt với hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi

Tăng mức phạt với hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi

(PLVN) - Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2020 đã tăng mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm như bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi; ép buộc, vận động người khác sử dụng thuốc lá; sử dụng người chưa đủ 18 tuổi đi mua thuốc lá.
Đọc thêm