2 đối tượng được xóa nợ vay của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

(PLVN) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa ban hành Thông tư số 14/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã quy định rõ các trường hợp DN được xóa nợ lãi và nợ gốc mà DNNVV vay của Quỹ phát triển DNNVV.

Ảnh minh họa.

Ảnh minh họa.

Điều kiện xóa nợ lãi

Khoản 1, Điều 12 Thông tư 14 quy định, có 2 trường hợp DN thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ lãi. Trường hợp 1, là DNNVV bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia; Trường hợp 2, là DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

Về điều kiện xem xét, Thông tư quy định, DNNVV được xem xét xóa nợ lãi khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng. c) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh trong hai (02) năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ; hoặc còn lỗ lũy kế trong một (01) năm trước năm phải xử lý rủi ro (đối với DNNVV có thời gian hoạt động dưới 2 năm); không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này). d) Có đầy đủ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này: Khoản nợ của DNNVV đã được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ (gốc và lãi), nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ lãi còn lại chưa thu hồi được.

Còn trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này: Khoản nợ của DNNVV đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ lãi, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ lãi còn lại chưa thu hồi được.

Về hồ sơ đề nghị xóa nợ lãi, Thông tư quy định, trường hợp DNNVV đề nghị xóa nợ lãi thì DNNVV có thể đề nghị xóa nợ lãi khi gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

Đối với trường hợp Quỹ đề nghị xóa nợ lãi thì Quỹ đề nghị xóa nợ lãi cho DNNVV gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này. Quỹ chuẩn bị Hồ sơ đề nghị xóa nợ lãi như sau: Hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư này; Quyết định của Cơ quan thi hành án về việc thi hành quyết định tuyên bố bị phá sản (bản gốc).

Theo đó, Thông tư quy định, Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xóa nợ lãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Điều kiện xóa nợ gốc

Về việc xóa nợ gốc, Thông tư 14 quy định, đối tượng DN được xem xét xóa nợ gốc là DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cụ thể, DNNVV được xem xét xóa nợ gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng; c) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Khoản nợ của DNNVV đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định tại Điều 11 Thông tư này để thu hồi nợ gốc, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ gốc còn lại chưa thu hồi được.

Hồ sơ xóa nợ gốc được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Về Báo cáo xử lý rủi ro của Quỹ, ngoài các nội dung quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7, Báo cáo xử lý rủi ro phải có thêm nội dung kiến nghị mức xóa nợ gốc.

Thông tư quy định, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc với trường hợp xóa nợ gốc không làm giảm vốn điều lệ của Quỹ: Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Còn trường hợp xóa nợ gốc làm giảm vốn điều lệ của Quỹ thì Quỹ có trách nhiệm trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP. 

Cùng chuyên mục
Đọc thêm