Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài

(PLVN) - Nam, nữ công dân Việt Nam đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam đều có quyền kết hôn với công dân nước ngoài. Sau đây là tư vấn từ Luật sư Lê Ngọc Hà (Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006189) về thủ tục, trình tự đăng ký kết hôn với người nước  ngoài.

Hồ sơ đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định của khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch. Theo đó, hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn do Phòng Tư pháp cấp quận, huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của công dân Việt Nam cấp. Công dân Việt Nam ghi lời khai bằng Tiếng Việt, công dân nước ngoài ghi lời khai bằng ngôn ngữ của quốc gia đó, ký tên, ghi rõ họ tên vào cuối tờ khai theo quy định.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được sử dụng trong trường hợp này là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó đang độc thân, tức là không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú để thay thế.

Ngoài giấy tờ quy định nói trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Trường hợp UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ biết.

Đăng ký kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hộ tịch và quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Theo đó, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND  cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp hẹn đương sự ngày tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và được Chủ tịch UBND cấp huyện trao cho hai bên nam, nữ theo quy định. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Luật sư Lê Ngọc Hà

Cùng chuyên mục
Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành

Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành

(PLVN) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 76/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2020) quy định chi tiết về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành. 
Đọc thêm