Điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi

(PLVN) - Do dự án đường cao tốc mở rộng chạy qua khu nhà tôi đang ở nên ước tính nhà tôi bị thu hồi khoảng 300m2 đất, tuy vậy diện tích đất còn lại vẫn đủ để gia đình tôi sinh sống. Trong lúc chờ cơ quan chức năng lập phương án bồi thường, có ý kiến cho rằng trường hợp của nhà tôi chỉ được bồi thường về tiền, không được bồi thường về đất. Xin hỏi điều kiện như thế nào thì được xét bồi thường về đất? (Bà Nguyễn Thị Hiên, 47 tuổi ở Hà Nam) 

Hình minh họa

Hình minh họa

Trả lời: 

Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: 

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Vậy trường hợp như thế nào là đủ điều kiện được bồi thường về đất? Tại Điều 75 Luật Đất đai quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: 

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2.Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp,tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềns ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này màchưa được cấp.

5.Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

TIN LIÊN QUAN
Cùng chuyên mục
Công ty cũ không trả sổ BHXH, người lao động có làm sổ khác được không?

Công ty cũ không trả sổ BHXH, người lao động có làm sổ khác được không?

(PLVN) - Bạn đọc từ địa chỉ email tranthihang00…@gmail.com hỏi: Tôi làm việc ở Cty A được 6 tháng thì phải nghỉ ở nhà 1 tháng do dịch Covid-19. Sau đó tôi xin đến Cty B làm, nhưng sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) của tôi thì Cty A vẫn đang giữ. Khi tôi đến lấy thì Cty A yêu cầu nếu tôi lấy lại sổ phải bồi thường hơn 10 triệu. Đến nay tôi làm bên Cty B và vẫn đang đóng BHXH bằng số sổ cũ được 6 tháng rồi. Vậy trong trường hợp này tôi có thể làm lại sổ BHXH không? Và làm lại thì tôi cần làm những thủ tục gì?
Đọc thêm