Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý

(PLVN) - Luật Trợ giúp pháp lý (TGPL) năm 2017 tiếp tục quy định người có công với cách mạng (NCCVCM) là người được TGPL. Luật gia Bùi Đức Độ - Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Kiên Giang – hướng dẫn kĩ hơn về đối tượng và giấy tờ để NCCVCM được TGPL.
Ảnh minh họa. Nguồn Báo Thái Bình
Ảnh minh họa. Nguồn Báo Thái Bình

Khoản 1 Điều 7 Luật TGPL năm 2017 quy định người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý.

Theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi NCCVCM ngày 16/7/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2012 sửa đổi bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi NCCVCM, NCCVCM bao gồm 12 nhóm đối tượng: 

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trước ngày 01/01/1945 (khoản 1 Điều 9).

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (khoản 1 Điều 10).

- Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”… (khoản 1 Điều 11).

- Các nhóm đối tượng là Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân là người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân” theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 16) và Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là người được Nhà nước tuyên dương Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến  vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sản xuất phục vụ kháng chiến  (khoản 2 Điều 16).

- Thương binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” (khoản 1 Điều 19). Người hưởng chính sách như thương binh là người không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”… (khoản 2 Điều 19).

- Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh”…(khoản 1 Điều 23).

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được cơ quan có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hoá học và do nhiễm chất độc hoá học…(khoản 1 Điều 26).

- Các nhóm đối tượng tiếp theo là người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch (Điều 28) và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến (Điều 30).

- Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: (i) Người được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; (ii) Người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945; (iii) Người được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến; (iiii) Người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến (Điều 32).

Giấy tờ chứng minh là NCCVCM gồm có: (a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là NCCVCM theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi NCCVCM; (b) Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; (c) Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước; (d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là NCCVCM theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; (đ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (khoản 1 Điều 33 Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017).  

Đọc thêm